Chào mừng quý vị đến với Dự án Phát triển Giáo dục THPT.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

THPT MỸ HƯƠNG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Bích Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:04' 05-07-2010
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Năm học: 2009 - 2010
SỞ GD&ĐT SÓC TRĂNG
TRƯỜNG THPT MỸ HƯƠNG
BÀI SOẠN SỬ DỤNG PHẦN MỀM DẠY HỌC
Thực hiện: Ñaøo Thò Bích Loan
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS

GV: Đào Thị Bích Loan
Chương I

*****
KHÁI QUÁT VỀ ACCESS
I/- Các khái niệm cơ bản:
Mục đích yêu cầu:
Các em sẽ biết được các khái niệm về CSDL quan hệ, cũng như các khái niệm cơ bản về Microsoft Access
Là một hệ quản trị dữ liệu (DataBase Management System) trợ giúp ngừơi dùng lưu trữ thông tin dữ liệu bên ngoài vào máy tính dưới dạng các bảng (Table) và có thể tính toán, xử lý trên các bảng đã lưu trữ bên trong máy tính.

1/- Microsoft Access là gì?


2/- Đặc điểm của Microsoft Access:
+ Có khả năng trao đổi dữ liệu với các chương trình ứng dụng khác như: Word, Excel...

+ Có khả năng tự động kiểm tra tính duy nhất (khoá chỉ mục), tồn tại, miền giá trị dữ liệu.
+ Có công cụ Wizard mạnh mẽ, tiện ích giúp thiết kế nhanh chóng.
+ Dữ liệu được lưu trữ trọn gói với phần mở rộng: *.Mdb
+ Môi trường sử dụng trên mạng máy tính
CSDL là tập hợp những thông tin dữ liệu liên quan đến một chủ đề hay một đối tượng nào đó. Và thường được tổ chức ở dạng bảng, đồng thời các bảng này có thể quan hệ với nhau qua một số trường nào đó nên còn được gọi là CSDL quan hệ.
3/- Khái niệm cơ sở dữ liệu (CSDL)

Ví dụ: Ta có bảng Monhoc lưu trữ thông tin về các môn học như sau:
Từ ví dụ trên ta suy ra một bảng (Table) gồm các thành phần sau:
*******

+ Dòng đầu tiên gọi là dòng "Tên trường" (Field name)
+ Dòng thứ hai trở về sau gọi là "Mẫu tin"(Record)
+ Mỗi cột trong bảng gọi là "Trường" (Field)
II/- Khởi động và kết thúc Access:
a)- Khởi động:
+ Chọn Start/program/Microsoft Access

(hoặc Click chuột vào biểu tựơng Access nếu có)-> xuất hiện H.1


Tạo mới File CSDL
Mở File CSDL đã có
+ Để tạo CSDL mới ta chọn Blank Access Database và Click OK -> H.2

H1
Các công cụ để thiết kế chương trình trong Access
Chọn thư mục
Click vào đây để tạo
Nhập vào tên
File cần tạo
H2
+ Nhập vào tên File và click chuột vào nút Create -> H.3
H3
3/- Các thành phần trong một tập tin CSDL MDB

Một tập tin MDB thường chứa một trong 6 đối tượng sau:
Table(bảng): Là thành phần cơ bản nhất của một CSDL. Dùng lưu trữ dữ liệu nguồn.
Queries(truy vấn): Là công cụ để truy vấn thông tin và thực hiện các thao tác trên dữ liệu.
Form(mẫu biểu): Dùng vào mục đích đơn giản thao tác cập nhật dữ liệu.
3/- Các thành phần trong một tập tin CSDL MDB

Report(báo biểu): Là kết quả đầu ra sau cùng của quá trình xử lý số liệu.
Macro(lệnh vĩ mô): Là công cụ giúp người sử dụng tạo ra các hành động mà không cần biết nhiều về ngôn ngữ lập trình Visual Basic.
Module(bộ mã lệnh): Là một dạng tập lệnh chuyên sâu hơn Macro. Ngừơi sử dụng phải biết sử dụng ngôn ngữ lập trình Visual Basic
+ Để mở một File đã có ta chọn Open an existing file và OK














Chọn File cần mở và click vào nút Open.
b)- Kết thúc:
+ Chọn File/Exit
+ Nhấn ALT + F4
+ Click vào nút Close
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓