Chào mừng quý vị đến với Dự án Phát triển Giáo dục THPT.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giới thiệu MS Access

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lường Văn Thành
Ngày gửi: 09h:31' 10-07-2010
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Lường Văn Thành
Ngày gửi: 09h:31' 10-07-2010
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: Lường Văn Thành
Đơn vị: trường THPT Tân Lang – Phù Yên – Sơn La
Email: luongthanhc3tl@gmail.com
1. Phần mềm Microsoft Access:
Microsoft Access gọi tắt là Access, là hệ QTCSDL do hãng Microsoft sản xuất.
2. khả năng của Access.
Access cung cấp các công cụ tạo lập, lưu trữ, cập nhật và khai thác dữ liệu.
Tạo lập các CSDL và lưu trữ chúng trên các thiết bị nhớ. Một CSDL được tạo lập bằng Access gồm các bảng dữ liệu và mối liên kết giữa các bảng đó.
Tạo biểu mẩu để cập nhật dữ liệu, tạo báo cáo thống kê, tổng kết hay những mẫu hỏi để khai thác dữ liệu trong CSDL, giải quyết các bài toán quản lí.
3. Các loại đối tượng chính của Access.
Dùng để lưu dữ liệu. Mỗi bảng chứa thông tin về một chủ thể xác định và bao gồm nhiều hàng, mỗi hàng chứa các thông tin về một cá thể xác định của chủ thể đó thành phần cơ sở nhằm để lưu dữ liệu. Trên Table không thực hiện các thao tác tính tóan được.
Bảng (Table) :
3. Các loại đối tượng chính của Access.
Mẫu hỏi (Query) :
Dùng để sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu xác định từ một hoặc nhiều bảng.
Là công cụ mà hoạt động của nó là khai thác thông tin từ các table đã có, thực hiện các tính tóan mà table không làm được.
3. Các loại đối tượng chính của Access.
Biểu mẫu (form) :
Giúp tạo giao diện thuận tiện cho việc nhập hoặc hiển thị thông tin.
Giúp nhập hoặc hiển thị thông tin một cách thuận tiện hoặc để điều khiển thực hiện một ứng dụng.
3. Các loại đối tượng chính của Access.
Báo cáo (Report):
Được thiết kế để định dạng, tính toán tổng hợp các dữ liệu được chọn và in ra.
Là công cụ để hiển thị thông tin, trên report có thể sử dụng các công thức tính tóan, tổng hợp dữ liệu, tổ chức in ấn.
4. Một số thao tác cơ bản.
a) Khởi động Access:
Cách1:
Kích vào Start/Programs/Microsoft Office/Microsoft Access.
Cách 2:
4. Một số thao tác cơ bản.
a) Khởi động Access:
Nháy đúp vào biểu tượng Access trên màn hình nền (Desktop).
4. Một số thao tác cơ bản.
b) Tạo CSDL mới :
Bước 1:Trong cửa sổ cửa sổ làm việc của Ms Access, kích vào: File/New
4. Một số thao tác cơ bản.
b) Tạo CSDL mới :
Bước 2: chọn Blank database (CSDL trắng)
Chọn thư mục muốn lưu tệp
Nhập tên tệp, chỉ nhập phần tên, phần mở rộng do Access tự gán .MDB ( Manegement DataBase)
4. Một số thao tác cơ bản.
b) Tạo CSDL mới :
Các đối tượng chính của CSDL, muốn làm việc với đối tượng nào chỉ cần kích vào tên của đối tượng đó.
Cửa sổ làm việc của CSDL mới
4. Một số thao tác cơ bản.
c) Mở CSDL đã có trên đĩa:
Cách 1:
Nháy chuột lên tên của CSDL (nếu có) trong khung New File
Cách 2:
Vào Menu File chọn Open. Xuất hiện cửa sổ Open
Cách 3:
Chọn công cụ Open trên thanh công cụ Standard
CỦNG CỐ
Đơn vị: trường THPT Tân Lang – Phù Yên – Sơn La
Email: luongthanhc3tl@gmail.com
1. Phần mềm Microsoft Access:
Microsoft Access gọi tắt là Access, là hệ QTCSDL do hãng Microsoft sản xuất.
2. khả năng của Access.
Access cung cấp các công cụ tạo lập, lưu trữ, cập nhật và khai thác dữ liệu.
Tạo lập các CSDL và lưu trữ chúng trên các thiết bị nhớ. Một CSDL được tạo lập bằng Access gồm các bảng dữ liệu và mối liên kết giữa các bảng đó.
Tạo biểu mẩu để cập nhật dữ liệu, tạo báo cáo thống kê, tổng kết hay những mẫu hỏi để khai thác dữ liệu trong CSDL, giải quyết các bài toán quản lí.
3. Các loại đối tượng chính của Access.
Dùng để lưu dữ liệu. Mỗi bảng chứa thông tin về một chủ thể xác định và bao gồm nhiều hàng, mỗi hàng chứa các thông tin về một cá thể xác định của chủ thể đó thành phần cơ sở nhằm để lưu dữ liệu. Trên Table không thực hiện các thao tác tính tóan được.
Bảng (Table) :
3. Các loại đối tượng chính của Access.
Mẫu hỏi (Query) :
Dùng để sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu xác định từ một hoặc nhiều bảng.
Là công cụ mà hoạt động của nó là khai thác thông tin từ các table đã có, thực hiện các tính tóan mà table không làm được.
3. Các loại đối tượng chính của Access.
Biểu mẫu (form) :
Giúp tạo giao diện thuận tiện cho việc nhập hoặc hiển thị thông tin.
Giúp nhập hoặc hiển thị thông tin một cách thuận tiện hoặc để điều khiển thực hiện một ứng dụng.
3. Các loại đối tượng chính của Access.
Báo cáo (Report):
Được thiết kế để định dạng, tính toán tổng hợp các dữ liệu được chọn và in ra.
Là công cụ để hiển thị thông tin, trên report có thể sử dụng các công thức tính tóan, tổng hợp dữ liệu, tổ chức in ấn.
4. Một số thao tác cơ bản.
a) Khởi động Access:
Cách1:
Kích vào Start/Programs/Microsoft Office/Microsoft Access.
Cách 2:
4. Một số thao tác cơ bản.
a) Khởi động Access:
Nháy đúp vào biểu tượng Access trên màn hình nền (Desktop).
4. Một số thao tác cơ bản.
b) Tạo CSDL mới :
Bước 1:Trong cửa sổ cửa sổ làm việc của Ms Access, kích vào: File/New
4. Một số thao tác cơ bản.
b) Tạo CSDL mới :
Bước 2: chọn Blank database (CSDL trắng)
Chọn thư mục muốn lưu tệp
Nhập tên tệp, chỉ nhập phần tên, phần mở rộng do Access tự gán .MDB ( Manegement DataBase)
4. Một số thao tác cơ bản.
b) Tạo CSDL mới :
Các đối tượng chính của CSDL, muốn làm việc với đối tượng nào chỉ cần kích vào tên của đối tượng đó.
Cửa sổ làm việc của CSDL mới
4. Một số thao tác cơ bản.
c) Mở CSDL đã có trên đĩa:
Cách 1:
Nháy chuột lên tên của CSDL (nếu có) trong khung New File
Cách 2:
Vào Menu File chọn Open. Xuất hiện cửa sổ Open
Cách 3:
Chọn công cụ Open trên thanh công cụ Standard
CỦNG CỐ
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất